Cước dịch vụ bưu chính công ích

I.  CƯỚC CHÍNH
a) Cước chính 1 chiều:
STT Loại bao bì Mức cước (đồng)
Nội tỉnh Liên tỉnh
Nội thành/thị/huyện Liên quận/huyện
1 HCC1 25.000 35.000 45.000
2 HCC2 30.000 45.000 55.000
3 HCC3 40.000 55.000 70.000
 
b) Cước chính 2 chiều:
STT Loại bao bì Mức cước (đồng)
Nội tỉnh Liên tỉnh
Nội thành/thị/huyện Liên quận/huyện
1 HCC1 40.000 50.000 70.000
2 HCC2 50.000 60.000 80.000
3 HCC3 60.000 70.000 130.000
 
Trong đó:
STT Loại bao bì Kích thước Trọng lượng tương ứng Ký hiệu
1 Bao bì loại A5 (có nắp băng keo dán) 17 x 25cm Đến 250 gr HCC1
2 Bao bì loại A4 (có nắp băng keo dán) 25 x 34cm Đến 500 gr HCC2
3 Bao bì loại A4 (A3) bì có đáy (có nắp băng keo dán) 26 x 36 x 3cm Đến 2 kg HCC3
 
II. CƯỚC CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM KHI CÓ NHU CẦU
TT Loại dịch vụ Mức cước (đồng)
1 Thu hộ  
Dưới 500.000 đồng 8.000 đồng
Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng 20.000 đồng
Trên 2.000.000 đồng Áp dụng theo cước chuyển tiền tương ứng
2 Rút bưu gửi  
Hồ sơ tiếp nhận còn tại Bộ phận một cửa hoặc giao dịch Hoàn cước gửi (có bao gồm thuế GTGT)
Hồ sơ tiếp nhận đã chuyển khỏi Bộ phận một cửa hoặc giao dịch Thu cước chuyển hoàn bằng cước chính
3 Phát đồng kiểm chi tiết nội dung theo thỏa thuận 1.100/chi tiết kiểm đếm. Tối thiểu 16.500 đồng/ hồ sơ
4 Thu hồi giấy tờ theo quy định Thu phí phục vụ 5.000 đồng/hồ sơ
5 Chấp nhận thông tin cho khách hàng qua trang web Thu phí phục vụ 10.000 đồng/hồ sơ
 
B. BỒI THƯỜNG
1. Trường hợp bưu gửi HCC bị phát chậm chỉ tiêu thời gian: đơn vị để xảy ra sai sót chịu trách nhiệm bồi hoàn 4 lần cước phí dịch vụ cho khách hàng/cơ quan GQTTHC.
2. Trường hợp bản chính hoặc bản gốc và các giấy tờ khác có trong hồ sơ chuyển phát bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng không thể khôi phục được thì đơn vị để xảy ra sai sót có trách nhiệm khắc phục mọi hậu quả đã gây ra và chịu mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ sơ, giấy tờ.
3. Trường hợp được quy định tại điểm 2 mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì đơn vị để xảy ra sai sót phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại các điều 24, 25, 26, 27 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính.
C. VÙNG TÍNH CƯỚC
- Cước nội tỉnh áp dụng với các bưu gửi được gửi trong cùng một tỉnh, thành phố.
- Cước liên tỉnh áp dụng với các bưu gửi được gửi giữa các tỉnh, thành phố với nhau.
D. CHỈ TIÊU THỜI GIAN TOÀN TRÌNH:
- Đối với chuyển phát HS và kết quả TTHC trong phạm vị nội huyện: nếu nhận hồ sơ trước 15 giờ thì phát trong ngày, sau 15 giờ thì phát trong ngày hôm sau.
- Đối với chuyển phát HS và kết quả TTHC ngoài huyện: phát tối đa 02 ngày (đã bao gồm ngày nhận hồ sơ).
- Đối với chuyển phát HS và kết quả TTHC liên tỉnh: phát tối đa 04 ngày (đã bao gồm ngày nhận hồ sơ).
Ghi chú:
  • Giá cước trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phụ phí xăng dầu.
  • HCC1; HCC2; HCC3: tuỳ thuộc theo hồ sơ, giấy tờ theo kích cỡ của bao bì; không xác định yếu tố trọng lượng tính cước.
  • Phát đồng kiểm: Bưu điện kiểm đếm số lượng hoặc chi tiết nội dung bưu gửi khi chấp nhận và phát bưu gửi; lấy dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức nhận lên Biên bản giao nhận hoặc mẫu chứng từ giao nhận của khách hàng rồi chuyển lại cho người gửi.
  Lời ngỏ
Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị được thành lập ngày 12/02/2003 theo Quyết định số 24/2003/QĐ 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây